Like On Facebook

Showing posts with label config. Show all posts
Showing posts with label config. Show all posts

Tuesday, January 3, 2012

Cấu hình NAT(Network Address Translation)

IP Address được phân ra thành hai loại, địa chỉ private và địa chỉ Public
IP Private: là địa chỉ được cấu hình trong các công ty doanh nghiệp, trong các phòng internet… chúng chỉ có giá trị cục bộ trong nội bộ một tổ chức, văn phòng … nào đó. IP Private không có giá trị trên mạng internet tức là một gói dữ liệu với địa chỉ nguồn(Source IP ) với địa chỉ Private không thể truyền trên  mạng Internet . Thế công nghệ VPN là công nghệ kết nối mạng nội bộ giữa các chi nhánh, văn phòng ở các vị trí địa lý khác nhau dự trên cơ sở hạ tầng mạng Internet, như vây có phải là nó dùng IP Private để truyền thông giữa các văn phòng, chi nhành với nhau không ? cấu trả lời là không.
 VPN là công nghệ kết nối bảo mất, dùng để kết nối mạng bảo mật các mạng nội bộ với nhau, gói tin VPN truyền trên mạng nội bộ tới gateway VPN sẽ được đóng gói thêm một header nữa(Hoặc ngay trên máy tính) sau đó gói tin được truyền trên mạng internet, khi tới đầu bên kia gói tin sẽ được bóc tách ra phần header mà bên kia đã thêm vào và truyền vào đích của kết nối.
Như vây sao không dùng địa chỉ có giá trị trên mạng internet (IP Public)để truyền thông luôn cho đỡ phức tạp. Điều này không thể được, như các bạn đã biết thông tin máy năm trở lại đây trên báo chí đã đề cập vấn đề cạn kiệt IPv4, nếu chúng ta không sử dụng địa chỉ IP Private thi không thể đáp ứng nối tất cả các kết nối trên mạng internet(Chỉ nói tới IPv4 còn IPv6 thì có thế) .
IP Public: Ngược với địa chỉ Private, nó có giá trị trên mạng internet(mạng toàn cầu). Là địa chỉ các thiết bị trên mạng internet có thế giao tiếp với nhau.
Như vậy tất cả các mạng sử dụng IP Private muồn truyển thông với internet thì nó sẽ có một cơ chế nào đó đế chuyển đối giữa địa chỉ IP Private và địa chỉ IP Public. Đó chình là cơ chế hoạt động của NAT.
NAT ngoài chức năng chuyến dịch địa chỉ IP Private thành địa chỉ Public thì nó còn có chức năng nữa đó là giúp tiết kiệm không gian địa chỉ trên mạng internet.
NAT có hai loại NAT động(nat dynamic) và NAT tĩnh(NAT static)
NAT Dynamic: Trong những trường hợp công ty các bạn sử dụng một đường truyền Internet với 2 hoặc 3… địa chỉ IP Public, giờ giám đốc yêu cầu chúng ta sao cho hệ thống mạng nội bộ khi truy cập internet thì sẽ sử dụng hết IP Public đó.
NAT Static: Thông thường được sử dụng, nếu như công ty các bạn sử dụng một server public vd: mail, website… thì đây là giải pháp để sử dụng . Có những trường hợp vì thiểu địa chỉ IP chúng ta không thể cấu hình Static IP cho Server mail hoặcWebsite thì chúng ta sử dụng kỹ thuật PAT(Port Address Translation ), tực là Server mail hoặcWebsite  chúng ta sẽ cấu hình địa chỉ Private và trên Router chúng ta sẽ sử dụng chức năng PAT, khi có packet củaWebsite hay là Mail thì Router biết sẽ forward vào đâu. Tính năng Port-Forward trên nhiều modem bình thường cũng có chứa năng này, các bạn muốn ngồi ở nhà remote-Desktop vào máy tính nào đó trong công ty thì chúng ta chỉ cần cấu hình Port-Forward trên modem và cài đặt DynDNS(Nếu như công ty không có ip tĩnh) trên máy tính nào đó trong công ty.
Chúng ta cũng có một dạng của NAT Static nữa đó là NAT overload, đây là kỹ thuật NAT ngay trên interface mà Router kết nối tới internet.
Các bước cấu hình NAT:
1.      Cấu hình Access-list: cho phép hoặc cấm những ip nào không được NAT
2.      Cấu hình Pool ip(Nếu sử dụng nhiều IP NAT)
3.      Cấu hình NAT(Dynamic NAT,Static NAT)
4.      Cấu hình IN và OUT NAT trên các interface tương ứng.
Bài lab cấu hình NAT:  http://www.mediafire.com/?wr0fjy7e21hc2bp
Video hưỡng dẫn cấu hình NAT trên thiết bị Router Cisco
Phần 1:http://www.youtube.com/watch?v=w0xGbfXTWBQ&feature=g-upl&context=G2dc3ab2AUAAAAAAACAA
Phần 2:http://www.youtube.com/watch?v=0lZURBzuMag&feature=g-upl&context=G24291a9AUAAAAAAABAA
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=ScTdvJ2ngl8&feature=g-upl&context=G2a4a43dAUAAAAAAAAAA

Friday, December 23, 2011

Cấu hình Default Route

Bài này mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cấu hình Default route cho Router.
Hiện nay công nghệ mạng FTTH đã phố biến, nên các doanh nghiệp bây giờ thướng sử dụng loại kết nối này.
Đây là công nghệ truyền dẫn bắng cáp quang nên tốc độ rất cao.
Mô hình mạng doanh nghiệp thực tế thường hay triển khai:
 Trước khi đi vào cấu hình Default route chúng ta phải hiểu mục đích của việc sử dụng Default Route.
ví dụ: doanh nghiệp của bạn thuê một đường truyền internet tốc độ cao, khi có được đường truyền internet nhiệm vụ tiếp theo của các bạn là cấu hình Router để kết nối được ra internet. Trong lỹ thuyết về cấu hình static routing các bạn đã biết Router muôn gửi packet tới được mạng C thì trước hết nó phải biết đường đi tới mạng A, sau đó là B rồi mới đến được C và ngược lại. Tức là chúng ta phải biết được tất cả các mạng ở giữa trước khi tới mạng đích.
Ví dụ: khi bạn ngồi trong công ty muốn gửi một Email sang Mỹ, Email đến Router, Router phân tích tìm đích cần gửi là ở đâu sau đó nó bắt đầu tìm trong bảng định tuyến xem để tới được điểm đích đó nó cần đi qua đâu, đó là trong trường hợp Router của công ty bạn chạy một giao thức định tuyến nào đó với ISP nhưng điều này thì hiếm lắm. ISP họ chỉ cung cấp đường truyền cho các bạn kết nối tới họ mà thôi chứ không quảng bả cả bảng định tuyến của họ cho bạn điều này sẽ ảnh hưởng đến việc quán lý bảo mật. Không nhận được bất kỳ một tuyến route nào từ ISP và không thế cấu hình Static route vậy làm sao mà bạn có thể gửi mại hay truy cập internet được. Câu trả lời là các bạn sử dụng Default Route, khi Router nhận được bất kỳ gói tin nào có đích đến là mạng ngoài không nằm trong bảng định tuyến thì theo mặc định nó sẽ forward gói tin đó tới một router đã được cấu hình sẵn, Router mặc định đã cấu hình đó chình là ISP.
Mình sẽ sử dụng mô hình của các bài trước

            

Trên RouterNA và Router HCM mình sẽ cấu hình static routing và RouterNA đại diện như ISP, Router HN là Router của công ty mình. Mình sẽ cấu hình Default Route trên RouterHN(các thông số cấu hình như trên hình)
RouterHN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.1.2
Sau khi cấu hình xong các bạn show ip route thì sẽ thấy một tuyến S* đó là tuyến Default Route.
RouterHN#sh ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is 192.168.1.2 to network 0.0.0.0

     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
S*   0.0.0.0/0 [1/0] via 192.168.1.2
RouterHN#

Monday, December 19, 2011

Giao thức định tuyến OSPF

Là giao thức định tuyến nhóm link-state, thường được triển khai trong các hệ thống mạng phức tạp. Giao thức OSPF tự xây dựng những cơ chế riêng cho mình ,tự bảo đảm những quan hệ của chính mình với các router khác. Nó có thể dò tìm nhanh chóng sự thay đổ của topology (cũng như lỗi của các interface ) và tính toán lại những route mới sau chu kỳ hội tụ. Chu kỳ hội tụ của OSPF rất ngắn và cũng tốn rất ít lưu lượng đường truyền.
Trong các giao thức link-state ,mỗi router duy trì dữ liệu mô tả trong AS của mình (Vùng tự trị Autonomous System).Những dữ liệu này được coi như là dữ liệu của link-state.Những router tham gia có 1 dữ liệu đồng nhất.Mỗi phần nhỏ của dữ liệu này là 1 đặc điểm riêng biệt của 1 router nội bộ ( interface của  router,v.v)Router phân phối các route trong vùng AS bằng flood(gởi tràn ngập trên vùng AS).


Mỗi router chạy 1 thuật toán giống nhau và chạy song song .Từ những dữ liệu của link-state ,mỗi router tự xây dựng 1 con đường ngắn nhất tới các điểm còn lại và xem nó như là 1 nút gốc(root).Thuật toán này cho nó biết được điểm đến ngắn nhất trong vùng AS. OSPF chấp nhận nhóm những thành phần mạng lại thành những nhóm và được gọi là area .Topology của các area này đựoc nằm ẩn trong các thành phần khác nhau của 1 AS.Vấn đề này giảm thiểu lưu lượng định tuyến OSPF cho phép cấu hình 1 cách mềm dẻo với những mạng con .Nó là giao thức clasless,nên hổ trợ VLSM,và discontigous network(vùng biệt lập )
Cấu hình Giao thức định tuyến OSPF
Bước 1: Chuẩn bị bài lab:
Bài này mình sẽ sử dụng cổng Serial để kết nối các Router với nhau.

  Mô hình mình gồm:
 3 Router 2811:
  Router HN: interface serial0/3/0(s0/3/0) IP 192.168.1.1 kết nối tới Router NA
                     interface f0/0 IP 172.16.1.1 kết nối tới PC1
  Router NA: interface serial0/3/0(s0/3/0) IP 192.168.1.2 kết nối tới Router HN
  Router NA: interface serial0/3/1(s0/3/1) IP 192.168.2.2 kết nối tới Router HCM
  Router HCM: interface serial0/3/1(s0/3/1) IP 192.168.2.1 kết nối tới Router NA
                        interface f0/0 IP 10.1.1.1  kết nối tới PC2
 2 PC:
           PC 1: IP 172.16.1.2 kết nối tới interface f0/0 Router HN
           PC2 : IP 10.1.1.2 kết nối tới interface f0/0 Router HCM
Bước 2: Cấu hình
Cấu hình Router HN:
               Router(config)#hostname Router HN                            
               Router(config)#hostname RouterHN                                
               RouterHN(config)#int s0/3/0
               RouterHN(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
               RouterHN(config-if)#no shutdown
               RouterHN(config-if)#clock rate 64000
               RouterHN(config-if)#exit
               RouterHN(config)#
--------------------------------------------
               RouterHN(config)#int f0/0
               RouterHN(config-if)#description "Connect to PC1"
              RouterHN(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.255.0
              RouterHN(config-if)#no shutdown
              RouterHN(config-if)#exit
              RouterHN(config)#
Cấu hình Router NA:
             Router(config)#hostname RouterNA
             RouterNA(config-if)#description "connect to Router HN"
             RouterNA(config)#int s0/3/0
             RouterNA(config-if)#ip address 192.168.1.2 255.255.255.0
             RouterNA(config-if)#no shutdown
             RouterNA(config-if)#clock rate 64000
             RouterNA(config-if)#exit
             RouterNA(config)#
-------------------------------------------------
            RouterNA(config)#int s0/3/1
            RouterNA(config-if)#description "Connect to Router HCM"
            RouterNA(config-if)#ip address 192.168.2.2 255.255.255.0
            RouterNA(config-if)#no shutdown
            RouterNA(config-if)#clock rate 64000
            RouterNA(config-if)#exit
            RouterNA(config)#
Cấu hình Router HCM
            Router(config)#hostname RouterHCM
            RouterHCM(config)#int s0/3/1
            RouterHCM(config-if)#description "Connect to Router NA"
            RouterHCM(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
            RouterHCM(config-if)#no shutdown
            RouterHCM(config-if)#clock rate 64000
            RouterHCM(config-if)#exit
            RouterHCM(config)#
--------------------------------------------------------------
           RouterHCM(config)#int f0/0
           RouterHCM(config-if)#description "Connect to PC 2"
           RouterHCM(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
           RouterHCM(config-if)#no shutdown
           RouterHCM(config-if)#exit
           RouterHCM(config)#
Cấu hình ip cho PC 1 và PC 2:
      PC1: ip address 172.16.1.2, subnetmask: 255.255.255.0 gateway: 172.16.1.1
      PC2: ip address 10.1.1.2, subnet mask: 255.255.255.0 gateway: 10.1.1.1
Sau khi cấu hình xong các bạn tiến hành kiểm tra ping:
   ping từ pc1 tới 172.16.1.1 ======>ok
   ping từ pc 2 tới 10.1.1.1  ========>ok
   ping từ RouterHN tới 192.168.1.2 ======>ok
   ping từ RouterNA tới 192.168.2.1 =======>ok
Nhưng các bạn không thể ping từ PC1 tới PC2 và ngược lại bới vì khi bạn ping từ pc1(hoặc PC2) RouterHN(hoặc RouterHCM) không biết được mạng 10.1.1.0/24 của PC2 (hoặc mạng 172.16.1.0/24 của PC1) nên gói tin sẽ bị drop==>kết quả ping loss 100%.
Bước 3:  Cấu hình OSPF
Router HN:
           RouterHN(config)#router ospf 65
          RouterHN(config-router)#net 172.16.1.0 0.0.0.255 area 1
          RouterHN(config-router)#net 192.168.1.0 0.0.0.255 area 1

          RouterHN(config-router)#exit
          RouterHN(config)# 
Rouer NA:
          RouterNA(config)#router ospf 10
         RouterNA(config-router)#net 192.168.1.0 0.0.0.255 area 1
00:23:42: %OSPF-5-ADJCHG: Process 10, Nbr 192.168.1.1 on Serial0/3/0 from LOADING to FULL, Loading Done
         RouterNA(config-router)#net 192.168.2.0 0.0.0.255 area 1
         RouterNA(config-router)#exit
00:25:17: %OSPF-5-ADJCHG: Process 10, Nbr 192.168.2.1 on Serial0/3/1 from LOADING to FULL, Loading Done

Router HCM:
          RouterHCM(config)#router ospf 12
         RouterHCM(config-router)#net 10.1.1.0  0.0.0.255 area 1
         RouterHCM(config-router)#net 192.168.2.0 0.0.0.255 area 1
         RouterHCM(config-router)#exit

         RouterHCM(config)#
00:25:17: %OSPF-5-ADJCHG: Process 12, Nbr 192.168.2.2 on Serial0/3/1 from LOADING to FULL, Loading Done


Show kiểm tra bảng định tuyến:
RouterHN:
RouterHN(config)#do show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route
Gateway of last resort is not set
     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
O       10.1.1.0 [110/129] via 192.168.1.2, 00:07:51, Serial0/3/0 //học được từ RouterNA
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
O    192.168.2.0/24 [110/128] via 192.168.1.2, 00:09:27, Serial0/3/0 //học được RouterNA
RouterHN(config)#


RouterNA:
RouterNA(config)#do show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
O       10.1.1.0 [110/65] via 192.168.2.1, 00:11:41, Serial0/3/1 //học từ RouerHCM
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
O       172.16.1.0 [110/65] via 192.168.1.1, 00:13:13, Serial0/3/0 //học từ RouterHN
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/3/1
RouterNA(config)#

RouterHCM:
RouterHCM(config)#do show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       10.1.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
O       172.16.1.0 [110/129] via 192.168.2.2, 00:10:06, Serial0/3/1 //học được từ RouterNA
O    192.168.1.0/24 [110/128] via 192.168.2.2, 00:10:06, Serial0/3/1 //
học được từ RouterNA
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/3/1
RouterHCM(config)#


Sau khi hoàn thanh các bước trên thì các bạn có thế ping từ PC1 tới PC2.
Video lab:
Phần 1:                      http://www.youtube.com/watch?v=7N__-_Avawk
Phần 2:                      http://www.youtube.com/watch?v=K-gV5vZrvZk
Phần 3:                      http://www.youtube.com/watch?v=WenjkI-H4wY
Chúc các bạn thành công !


Cấu hình RIP

Bài này mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cấu hình giao thức RIP(Routing Information Protocol) là một trong những giao thức định tuyến thường được cấu hình trên Router. Đây là giao thức thuộc loại Distance-vector, tính toán đường đi dựa vào số next-hop từ nguồn cho tới đích. Giao thức RIP có hai phiên bản(Version) v1 và v2.
Giao thức RIP học các tuyến đường do cac next-hop kế cận nó gửi sang, vì nó là giao thức thuộc distance nên nó không biết được state link của các tuyến đường khác đây là một điểm yếu của giao thức này.
Mô hình bài Lab của mình(Giống mô hình bài lab trước minh đã nêu) :

 Bước 1: Chuẩn bị bài lab:
Bài này mình sẽ sử dụng cổng Serial để kết nối các Router với nhau.
  Mô hình mình gồm:
 3 Router 2811:
  Router HN: interface serial0/3/0(s0/3/0) IP 192.168.1.1 kết nối tới Router NA
                     interface f0/0 IP 172.16.1.1 kết nối tới PC1
  Router NA: interface serial0/3/0(s0/3/0) IP 192.168.1.2 kết nối tới Router HN
  Router NA: interface serial0/3/1(s0/3/1) IP 192.168.2.2 kết nối tới Router HCM
  Router HCM: interface serial0/3/1(s0/3/1) IP 192.168.2.1 kết nối tới Router NA
                        interface f0/0 IP 10.1.1.1  kết nối tới PC2
 2 PC:
           PC 1: IP 172.16.1.2 kết nối tới interface f0/0 Router HN
           PC2 : IP 10.1.1.2 kết nối tới interface f0/0 Router HCM
Bước 2: Cấu hình
Cấu hình Router HN:
               Router(config)#hostname Router HN                            
               Router(config)#hostname RouterHN                                
               RouterHN(config)#int s0/3/0
               RouterHN(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
               RouterHN(config-if)#no shutdown
               RouterHN(config-if)#clock rate 64000
               RouterHN(config-if)#exit
               RouterHN(config)#
--------------------------------------------
               RouterHN(config)#int f0/0
               RouterHN(config-if)#description "Connect to PC1"
              RouterHN(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.255.0
              RouterHN(config-if)#no shutdown
              RouterHN(config-if)#exit
              RouterHN(config)#
Cấu hình Router NA:
             Router(config)#hostname RouterNA
            RouterNA(config-if)#description "connect to Router HN"
            RouterNA(config)#int s0/3/0
            RouterNA(config-if)#ip address 192.168.1.2 255.255.255.0
            RouterNA(config-if)#no shutdown
           RouterNA(config-if)#clock rate 64000
           RouterNA(config-if)#exit
           RouterNA(config)#
-------------------------------------------------
          RouterNA(config)#int s0/3/1
          RouterNA(config-if)#description "Connect to Router HCM"
          RouterNA(config-if)#ip address 192.168.2.2 255.255.255.0
          RouterNA(config-if)#no shutdown
          RouterNA(config-if)#clock rate 64000
          RouterNA(config-if)#exit
          RouterNA(config)#
Cấu hình Router HCM
       Router(config)#hostname RouterHCM
       RouterHCM(config)#int s0/3/1
       RouterHCM(config-if)#description "Connect to Router NA"
       RouterHCM(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
       RouterHCM(config-if)#no shutdown
       RouterHCM(config-if)#clock rate 64000
       RouterHCM(config-if)#exit
       RouterHCM(config)#
--------------------------------------------------------------
      RouterHCM(config)#int f0/0
      RouterHCM(config-if)#description "Connect to PC 2"
      RouterHCM(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
      RouterHCM(config-if)#no shutdown
      RouterHCM(config-if)#exit
      RouterHCM(config)#
Cấu hình ip cho PC 1 và PC 2:
      PC1: ip address 172.16.1.2, subnetmask: 255.255.255.0 gateway: 172.16.1.1
      PC2: ip address 10.1.1.2, subnet mask: 255.255.255.0 gateway: 10.1.1.1
Sau khi cấu hình xong các bạn tiến hành kiểm tra ping:
   ping từ pc1 tới 172.16.1.1 ======>ok
   ping từ pc 2 tới 10.1.1.1  ========>ok
   ping từ RouterHN tới 192.168.1.2 ======>ok
   ping từ RouterNA tới 192.168.2.1 =======>ok
Nhưng các bạn không thể ping từ PC1 tới PC2 và ngược lại bới vì khi bạn ping từ pc1(hoặc PC2) RouterHN(hoặc RouterHCM) không biết được mạng 10.1.1.0/24 của PC2 (hoặc mạng 172.16.1.0/24 của PC1) nên gói tin sẽ bị drop==>kết quả ping loss 100%.
Bước 3: Cấu hình Giao thức định tuyến RIP
Router HN:
   RouterHN(config)#router rip
   RouterHN(config-router)#version 2
   RouterHN(config-router)#net 192.168.1.0
   RouterHN(config-router)#net 172.16.1.0
   RouterHN(config-router)#exit
   RouterHN(config)# 

Router NA:
  RouterNA(config)#router rip
  RouterNA(config-router)#version 2
  RouterNA(config-router)#net 192.168.1.0
  RouterNA(config-router)#net 192.168.2.0
  RouterNA(config-router)#exit
  RouterNA(config)#
Router HCM:
  RouterHCM(config)#router rip
  RouterHCM(config-router)#version 2
  RouterHCM(config-router)#net 192.168.2.0
  RouterHCM(config-router)#net 10.1.1.0
  RouterHCM(config-router)#exit
Kiểm tra bảng định tuyến:
 Router HN:
    RouterHN#sh ip route
  Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route
Gateway of last resort is not set
R    10.0.0.0/8 [120/2] via 192.168.1.2, 00:00:18, Serial0/3/0
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
R    192.168.2.0/24 [120/1] via 192.168.1.2, 00:00:18, Serial0/3/0
RouterHN# 

RouterNA:
RouterNA#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route
Gateway of last resort is not set
R    10.0.0.0/8 [120/1] via 192.168.2.1, 00:00:19, Serial0/3/1
R    172.16.0.0/16 [120/1] via 192.168.1.1, 00:00:25, Serial0/3/0
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/3/1
RouterNA#

Router HCM:
RouterHCM#sh ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route
Gateway of last resort is not set
     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       10.1.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
R    172.16.0.0/16 [120/2] via 192.168.2.2, 00:00:18, Serial0/3/1
R    192.168.1.0/24 [120/1] via 192.168.2.2, 00:00:18, Serial0/3/1
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/3/1
RouterHCM#


Video Lab:
Phần 1:         http://www.youtube.com/watch?v=sZom3qGEj8g
Phần 2:         http://www.youtube.com/watch?v=GxXm5dskS3Y
Phần 3:         http://www.youtube.com/watch?v=KKiJlvvMn_o

Hưỡng dẫn cấu hình Access-list

Bài trước mình đã hưỡng dẫn các bạn cấu hình Router cơ bản, bài này cũng với mô hình lab như trước mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cấu hình Access-list.
Access-list là một danh sách các đối tường dùng để ra lệnh cho thiết bị để thực thi các hành động(cấm/cho phép/giới hạn/ log..) khi thiết bị nhận được một gói tin và phân tich gói tin.
Nếu một địa chỉ IP nào đó bị cấm trong access-list  thì khi gói tin đó chuyển tới thiết bị được cấu hình access-list thì gói tin đõ sẽ bị drop ngay. Trông hệ thống Firewall, access-list là một thành phần quan trọng và chủ yếu trong Firewall. Nhờ có Access-list mà các thiết bị Firewall có thể hạn chế được sự tấn công từ những địa chỉ Ip cụ thể...
Access-list hoạt động theo thứ tự trên xuống dưới, khi gặp một entry nào trong access-list trùng khớp thì áp dụng luôn entry đó mà không xem xét bất khì entry nào bên dưới. Mặc định khi cấu hình Access-list entry dưới cùng bao giờ cũng deny all do đó trong khi cấu hình access-list chúng ta nên ghi nhớ vấn đề này.
Sau đây mình sẽ cấu hình một access-list đơn giản để cấm máy tính có ip 10.1.1.2 không thể ping hay truy cập được tới  địa chỉ ip 172.16.1.2
Mô hình lab:(mô hình này đã được cấu hình định tuyến(routing) trong bài cấu hình router cơ bản)
Đầu tiên các bạn vào PC 2 thử ping tới PC 1 với ip 172.16.1.2 ==> ok
Trước khi đi vào cấu hình mình giải thích một số khái niệm:
 Wildcard: là một chuỗi 32bit chứa các bit 0 và bit 1. bit 1 thế hiện rằng không cần kiểm tra lờ đi, bit 0 phải kiểm tra vd: 192.168.1.0  sử dụng wildcard 0.0.0.255 hay 0.0.0.11111111 có nghĩa là những địa chỉ ip nào có phần đầu là 192.168.1 thì phải kiểm tra và phần sau .255 hay .11111111 không phải kiểm tra.
giá sử chúng ta có access-list:      deny ip 10.1.1.0 0.0.0.255 172.16.1.0 0.0.0.255
với tất cả những gói tin tới Router có địa chỉ nguồn là 10.1.1.0/24 thì phải kiểm tra không quan tâm là địa chỉ cụ thể nào 10.1.1.1,10.1.1.2 .... và tới địa chỉ ip có phần đầu là 172.16.1. thì sẽ bị cấm.
Vào RouterHCM  cấu hình như sau:
RouterHCM(config)#ip access-list extended 102 //khai báo tên access-list 102 hoặc dùng chữ cái
RouterHCM(config-ext-nacl)#deny ip 10.1.1.0 0.0.0.255 172.16.1.0 0.0.0.255 // chỉ định những IP nào bị cấm
RouterHCM(config-ext-nacl)#permit ip any any // cuối mỗi access-list theo mặc định là deny all do đó chung ta phải có câu lệnh này.
RouterHCM(config-ext-nacl)#exit
-----------------------------------------
Áp access-list vào cổng tương ứng
RouterHCM(config)#int f0/0
RouterHCM(config-if)#ip access-group 102 in
RouterHCM(config-if)#exit

RouterHCM(config)#int s0/3/1
RouterHCM(config-if)#ip access-group 102 out
RouterHCM(config-if)#exit


Giờ bạn thử ping từ máy tính PC2 tới PC1 xem được không ?
Chúc các bạn lab thành công !
Video hướng dẫn cấu hình Access-list
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=rgrS5An7Aw4&feature=g-  upl&context=G274b51aAUAAAAAAAFAA
Phần 2:http://www.youtube.com/watch?v=DMbU2-ex6-g&feature=g-upl&context=G2be65efAUAAAAAAAEAA
Phần 3:http://www.youtube.com/watch?v=BBTPUQZcGU0&feature=g-upl&context=G200ae9fAUAAAAAAADAA


Cấu hình static Routing

Router là thiết bị định tuyến, tìm đường đi trên mạng. Để dễ hiểu hơn mình lấy ví dụ, khi các bạn ngồi trên máy tính ở nhà và gửi một Email sang Mỹ, gói tin tới modem và sau đó tới nhà cung cấp internet(ISP) từ ISP các quá trình chuyển mạch giữa các hệ thống switch sau đó sẽ chuyển Email của các bạn lên tầng lõi(Core) của Internet từ đây hệ thống Router sẽ tìm đường đi nào nhanh nhất để sang mỹ(có thế sang nhật hoặc hồng công....) và cứ như thế Email của các bạn được chuyển tới địa chỉ nhận ở bên mỹ. Router đóng một vai trò rất quan trọng, chúng sẽ tìm đường đi nhanh nhất, ngắn nhất từ nguồn tới đích. Thế làm sao chúng biết được đường đi như vậy? Router thông minh lắm chúng"học tập" các đường thông qua các Router khác trên mạng hay còn gọi là Router hàng xóm(Neighbor Router) chúng cập nhật các thông tin về đường đi thường xuyên, khi một đường đi nào đó bị ngắt quáng hay chập chờn không đảm bảo, chúng sẽ tìm đường khác đảm bảo an toàn hơn đảm bảo dữ liệu không bị drop.
Bài này mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cấu hình cơ bản về Router của Cisco hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất Router nhưng Cisco là nhà sản xuất chiếm thị phần lớn nhất. Nếu các bạn nắm rõ về Router Cisco, khi các bạn đi làm các bạn có thể nhanh chóng làm chủ được các dòng Router khác như: Juniper,HP...
Bước 1: Chuẩn bị bài lab:
Bài này mình sẽ sử dụng cổng Serial để kết nối các Router với nhau.
  Mô hình mình gồm:
 3 Router 2811:
  Router HN: interface serial0/3/0(s0/3/0) IP 192.168.1.1 kết nối tới Router NA
                     interface f0/0 IP 172.16.1.1 kết nối tới PC1
  Router NA: interface serial0/3/0(s0/3/0) IP 192.168.1.2 kết nối tới Router HN
  Router NA: interface serial0/3/1(s0/3/1) IP 192.168.2.2 kết nối tới Router HCM
  Router HCM: interface serial0/3/1(s0/3/1) IP 192.168.2.1 kết nối tới Router NA
                        interface f0/0 IP 10.1.1.1  kết nối tới PC2
 2 PC:
           PC 1: IP 172.16.1.2 kết nối tới interface f0/0 Router HN
           PC2 : IP 10.1.1.2 kết nối tới interface f0/0 Router HCM
Bước 2: sử dụng Packet tracer để làm lab(Mình đã có bài hưỡng dẫn sử dụng packet tracer)

 Cấu hình Router HN:
               Router(config)#hostname Router HN                            
               Router(config)#hostname RouterHN                                
               RouterHN(config)#int s0/3/0
               RouterHN(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
               RouterHN(config-if)#no shutdown
               RouterHN(config-if)#clock rate 64000
               RouterHN(config-if)#exit
               RouterHN(config)#
--------------------------------------------
               RouterHN(config)#int f0/0
               RouterHN(config-if)#description "Connect to PC1"
               RouterHN(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.255.0
               RouterHN(config-if)#no shutdown
               RouterHN(config-if)#exit
               RouterHN(config)#
Cấu hình Router NA:
               Router(config)#hostname RouterNA
               RouterNA(config-if)#description "connect to Router HN"
               RouterNA(config)#int s0/3/0
               RouterNA(config-if)#ip address 192.168.1.2 255.255.255.0
               RouterNA(config-if)#no shutdown
               RouterNA(config-if)#clock rate 64000
               RouterNA(config-if)#exit
               RouterNA(config)#
-------------------------------------------------
              RouterNA(config)#int s0/3/1
              RouterNA(config-if)#description "Connect to Router HCM"
              RouterNA(config-if)#ip address 192.168.2.2 255.255.255.0
              RouterNA(config-if)#no shutdown
              RouterNA(config-if)#clock rate 64000
              RouterNA(config-if)#exit
              RouterNA(config)#
Cấu hình Router HCM
              Router(config)#hostname RouterHCM
              RouterHCM(config)#int s0/3/1
              RouterHCM(config-if)#description "Connect to Router NA"
              RouterHCM(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
              RouterHCM(config-if)#no shutdown
              RouterHCM(config-if)#clock rate 64000
              RouterHCM(config-if)#exit
              RouterHCM(config)#
--------------------------------------------------------------
             RouterHCM(config)#int f0/0
             RouterHCM(config-if)#description "Connect to PC 2"
             RouterHCM(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
             RouterHCM(config-if)#no shutdown
             RouterHCM(config-if)#exit
             RouterHCM(config)#
Cấu hình ip cho PC 1 và PC 2:
      PC1: ip address 172.16.1.2, subnetmask: 255.255.255.0 gateway: 172.16.1.1
      PC2: ip address 10.1.1.2, subnet mask: 255.255.255.0 gateway: 10.1.1.1
Sau khi cấu hình xong các bạn tiến hành kiểm tra ping:
   ping từ pc1 tới 172.16.1.1 ======>ok
   ping từ pc 2 tới 10.1.1.1  ========>ok
   ping từ RouterHN tới 192.168.1.2 ======>ok
   ping từ RouterNA tới 192.168.2.1 =======>ok
Nhưng các bạn không thể ping từ PC1 tới PC2 và ngược lại bới vì khi bạn ping từ pc1(hoặc PC2) RouterHN(hoặc RouterHCM) không biết được mạng 10.1.1.0/24 của PC2 (hoặc mạng 172.16.1.0/24 của PC1) nên gói tin sẽ bị drop==>kết quả ping loss 100%.
Bước tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình định tuyến tĩnh cho các Router biết đường đi tới mạng đích.
Bước 3: Định tuyến tĩnh
 Có hai loại định tuyến đó là tĩnh và động
     Định tuyến động: các Router tự động cập nhật thông tin các tuyến đường từ các Router hàng xóm
     Định tuyến tĩnh: chúng ta phải cấu hình cho các Router biết được các tuyến đường và chũng ta cũng
     phải  cập nhật cho chúng mỗi khi có tuyến đường nào thay đối.
Cấu hình RouterHN:
      RouterHN(config)#ip route 192.168.2.0 255.255.255.0 192.168.1.2
  (Chỉ cho RouterHN biết được muốn tới mạng 192.168.2.0 thì phải đi tới RouterNA 192.168.1.2)

     RouterHN(config)#ip route 10.1.1.0 255.255.255.0 192.168.1.2
(Chỉ cho RouterHN biết được muốn tới mạng 10.1.1.0 thì phải đi tới RouterNA 192.168.1.2)
Kiểm tra:
RouterHN(config)#do sh ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
S       10.1.1.0 [1/0] via 192.168.1.2
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
S    192.168.2.0/24 [1/0] via 192.168.1.2
RouterHN(config)#
Cấu hình RouterNA:
     RouterNA(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 192.168.1.1
(Chỉ cho RouterNA biết được muốn tới mạng 172.16.1.0 thì phải đi tới RouterHN 192.168.1.1)
     RouterNA(config)#ip route 10.1.1.0 255.255.255.0 192.168.2.1
(Chỉ cho RouterNA biết được muốn tới mạng 10.1.1.0 thì phải đi tới RouterHCM 192.168.2.1)
Kiểm tra: dùng lệnh show ip route
RouterNA(config)#do sh ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
S       10.1.1.0 [1/0] via 192.168.2.1
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
S       172.16.1.0 [1/0] via 192.168.1.1
C    192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/3/0
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/3/1
RouterNA(config)#

Cấu hình Router HCM:
RouterHCM(config)#ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 192.168.2.2
RouterHCM(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 192.168.2.2
Kiểm tra:
RouterHCM(config)#do sho ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

     10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C       10.1.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
     172.16.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
S       172.16.1.0 [1/0] via 192.168.2.2
S    192.168.1.0/24 [1/0] via 192.168.2.2
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/3/1
RouterHCM(config)#
   Sau khi hoàn thanh cấu hình trên, các bạn thử ping từ PC1 tới PC2 xem kết quá thế nào.
Các bạn xem 3 video hưỡng dẫn sau:
Phần 1:                      http://www.youtube.com/watch?v=or5nqMI3ak4

Phần 2:                      http://www.youtube.com/watch?v=Yj0ssD_KreQ

Phần 3:                      http://www.youtube.com/watch?v=gJfqrwg-Dsc

Sunday, December 18, 2011

Cấu hình Routing trên Switch Layer 3

Switch layer 2 chỉ hoạt động trên layer 2 của môt hình TCP/IP tức là nó xứa lý các frame dự trên các thông số của Frame, Với dòng switch layer 3 của cisco, ngoài các tính năng của một switch bình thường thì nó có tính năng nâng cao đó là routing và hoạt động giống như một Router, Switch layer 3 là một lựa chọn hoàn hảo cho những doanh nghiệp cần nhu cấu kết nối nhiều. Các Rouer có số lượng cổng kết nối hạn chế, còn với switch thì số cổng là rất lớn với dòng switch cao cấp của Cisco 6500 series số cổng mở rộng lên tới hơn 200 cổng như vây nó đáp ứng tốt cho nhu cầu kết nối. Hệ thống Internet cũng sử dụng loại switch đa lớp này để làm chuyển mạch, ngoài tính năng đa lớp nó còn cung cấp nhứng tính năng bảo mật tốt.
Như vậy để quản lý và vận hành hiểu quả hệ thống Switch layer 3 chúng ta cần phải nắm rõ nguyên lý của switch layer 2 vả của Router.
Ở bài này tôi sẽ hưỡng dận các bạn cấu hình Switch layer 3 đây là hưỡng dẫn cơ bản, và các bạn có thể áp dụng vào thực tế. Nếu các bạn còn chưa chắc chắn về kiển thức liên quan, mời các bạn tham khảo trên website này của tôi.
Tình huống đặt ra đối với doanh nghiệp như sau:
Công ty tôi có 60 máy tính và thuộc nhiều phong ban khắc nhau, phòng kế toán của tôi có 10 máy, phong nhân sự có 20 máy, phong kinh doanh có 30 máy. Một hôm giám đốc của tôi yêu cầu, phải thiết lập hệ thống mạng của các phong ban sao cho may tính của các phòng truy cập lấn nhau và internet ,đảm bảo hệ thống mạng luôn hoạt động tốt không bị gián đoạn và trong tương khi công ty mở rông không phải mua thêm thiết bị. các thiết bị của công ty hiện có 1 đường truyền internet tốc độ cao, 1 modem(1 cổng internet, 1 cổng lan), 3 switch 2960G - 24port. Và thực tại các máy tính của công ty đang sử dụng chung một VLAN.
Giả quyết yêu cầu của Giám đốc.
    -Đầu tiên sẽ tạo mỗi phòng thuộc một VLAN khác nhau
  - Phải có một thiết bị định tuyển giứa các VLAN
   Nếu mua 1 Router dùng để định tuyên các VLAN thì cũng được nhưng chúng ta phải cấu hình sub-interface cho Router như vậy nêu khi công ty mở rộng nhiều VLAN thì chúng ta phải chia nhiều sub-interface cho Router như vậy dễ bị tình trạng thắt nút cổ chai tại Router.
 Nếu chúng ta mua một thiết bị Switch layer 3 thì sẽ định tuyến được các VLAN và trong tương lai khi công ty mở rộng thì chất lượng mạng vấn đảm bảo tốt.
Sau đây là mô hình lab của tôi.

  Modem có ip: 192.168.1.1
  interface F0/4 switch 3560 kết nối Modem có ip :192.168.1.2
 Vlan 2: ketoan   ip: 192.168.2.0/24   default-gateway: 192.168.2.1
 Vlan 3: nhansu    ip: 192.168.3.0/24  default-gateway: 192.168.3.1
 Vlan 4: kinhdoanh   ip: 192.168.4.0/24  default-gateway: 192.168.4.1
   Vlan 2: PC có ip : 192.168.2.2
   Vlan 3: PC có ip : 192.168.3.2
   Vlan 4: PC có ip : 192.168.4.2
   interface f0/1 switch 1 kết nối f0/1  switch layer 3
   interface f02 switch 2 kết nối f0/2  switch layer 3
  interface f0/3 switch 3 kết nối f0/3  switch layer 3
Chúng ta bắt đầu cấu hình:

Bước 1: Cấu hình Switch layer 3.
 - Mặc định tất cả các cổng của swtich hoạt động ở layer 2, để có thể đặt được ip chúng ta disable mode switch của interface chúng ta muốn đặt ip trong bài lab này là Interface: F0/4
3560(config)#interface f0/4
3560(config-if)#no switchport

%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/4, changed state to down
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/4, changed state to up
3560(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
3560(config-if)#no shutdown
3560(config-if)#exit
3560(config)# 

 - Cấu hình Vlan:
 3560#conf t
Enter configuration commands, one per line.  End with CNTL/Z.
3560(config)#vlan 2
3560(config-vlan)#name ketoan
3560(config-vlan)#exit
3560(config)#vlan 3
3560(config-vlan)#name nhansu
3560(config-vlan)#exit
3560(config)#vlan 4
3560(config-vlan)#name kinhdoanh
3560(config-vlan)#exit
3560(config)#
- Cấu hình interface VLAN

3560(config)#inter vlan 2
3560(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
3560(config-if)#no shutdown
3560(config-if)#exit
3560(config)#int vlan 3
3560(config-if)#ip address 192.168.3.1 255.255.255.0
3560(config-if)#no shutdown
3560(config-if)#exit
3560(config)#int vlan 4
3560(config-if)#ip address 192.168.4.1 255.255.255.0
560(config-if)#no shutdown
3560(config-if)#exit
3560(config)#

- Cấu hình gán Vlan tương ứng tới inerface tương ứng
 3560(config)#int f0/1
3560(config-if)#switchport access vlan 2
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Vlan2, changed state to up
3560(config-if)#
3560(config-if)#exit
3560(config)#interface f0/2
3560(config-if)#switchport access vlan 3
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Vlan3, changed state to up
3560(config-if)#exit
3560(config)#int f0/3
3560(config-if)#switchport access vlan 4
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Vlan4, changed state to up
3560(config-if)#exit
3560(config)#
-Cấu hình routing
   Để kích hoạt tính năng Routing trên switch layer 3 chúng ta chỉ cần dùng câu lệnh:
    3560(config)#ip routing

- Kiểm tra Vlan
 3560#show vlan brief

VLAN Name                             Status    Ports
---- -------------------------------- --------- -------------------------------
1    default                          active    Fa0/4, Fa0/5, Fa0/6, Fa0/7
                                                Fa0/8, Fa0/9, Fa0/10, Fa0/11
                                                Fa0/12, Fa0/13, Fa0/14, Fa0/15
                                                Fa0/16, Fa0/17, Fa0/18, Fa0/19
                                                Fa0/20, Fa0/21, Fa0/22, Fa0/23
                                                Fa0/24, Gig0/1, Gig0/2
2    ketoan                           active    Fa0/1
3    nhansu                           active    Fa0/2
4    kinhdoanh                        active    Fa0/3
1002 fddi-default                     active   
1003 token-ring-default               active   
1004 fddinet-default                  active   
1005 trnet-default                    active   
3560#

-Kiểm tra Bảng định tuyến
3560#sho ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

C    192.168.1.0/24 is directly connected, FastEthernet0/4
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Vlan2
C    192.168.3.0/24 is directly connected, Vlan3
C    192.168.4.0/24 is directly connected, Vlan4
3560#

Như vậy chúng ta đã cấu hình thành công Switch layer 3 để định tuyến giữa  các phòng trong công ty, nhưng chỉ dừng lại ở đây thì các máy tính chưa thể truy cập được internet bới switch layer 3 khi nhận được packet đi internet nó chưa biết chuyển đi đâu kết quả là gói tin đó sẽ bị drop. Đơn gián thôi giờ chúng ta sẽ cấu hình một tuyến default-ruote tới modem và trên modem chúng ta cũng add thêm một route để trỏ vào mạng bên trong.
3560(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.1.1
Và bảng định tuyến của chúng ta bây giờ sẽ có thêm một tuyến S*
3560#sh ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
       D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
       N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
       E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
       i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
       * - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
       P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is 192.168.1.1 to network 0.0.0.0

C    192.168.1.0/24 is directly connected, FastEthernet0/4
C    192.168.2.0/24 is directly connected, Vlan2
C    192.168.3.0/24 is directly connected, Vlan3
C    192.168.4.0/24 is directly connected, Vlan4
S*   0.0.0.0/0 [1/0] via 192.168.1.1
3560#


Bước 2: Cấu hình PC và kiểm tra
  Cấu hình địa chỉ ip cho các máy tính theo thông tin ở trên.
Sau khi đã cấu hình xong PC chúng ta tiến hành kiểm tra xem các máy tính ở các vlan đã kết nối được với nhau chưa bằng cách ping.
Chức các bạn nghiên cứu tốt !
  

Saturday, December 17, 2011

Cấu hình port-security

Trước khi cấu hình bài lab này ta nên hiểu xem Port – Security được dùng trong trường hợp nào. Giả sử ta đưa ra một ngữ cảnh như sau, port Fastethernet 0/1 của Switch 1 hoạt động được khi máy tính có Physical Address là 00d0.bc52.90ca  Các máy tính có Physial Address khác trên nếu như cắm vào port này thì nó sẽ bị shutdown trên cổng Fastethernet. Ta sẽ thực hiện bài lab có mô hình như sau:



1.Cấu hình vlan 2 trên swith:
swith# conf t
swith(config)# vlan 2
swith(config-vlan)#name test
swith(config-vlan)#exit
swith(config)#
2.Cấu hình đại chỉ ip cho PC và chointerface vlan 2
Cấu hình ip cho pc theo như hình trên.
Cấu hình interface vlan 2:
 swith(config)# interface vlan 2
 swith(config-if)# ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
 swith(config-if)# no shutdown
 swith(config-if)#exit
 swith(config)#
3.Gán interface Fa0/1 và Fa0/2 vào VLAn2
swith(config)#interface range Fa0/1 - 2
swith(config-if)# switchport mode access
swith(config-if)#switchport access VLAN 2
swith(config-if)#exit
swith(config)#

4. Kiểm tra
Ping từ PC 1 tới PC 2
kết quá kiểm tra ok thì sẽ chuyển sang bước 5.
5. Kiểm tra
Kiểm tra địa chỉ MAC của PC 1 trên cổng Fa0/1
swith# show mac-address-table interface fa0/1


                                    Mac address Table
              ----------------------------------------------------------------------------
Vlan                       Mac Address                Type                         Port
------                        ---------------------                 -------                          -----
2                       00d0.bc52.90ca                 Dynamic                    Fa0/1


Now. chúng ta sẽ cấu hình port-securit trên công Fa0/1, sao cho chỉ máy tính pc 1 có MAC 00d0.bc52.90ca  là sử dụng được, còn các máy tính khác cắm vào cổng Fa0/1 sẽ bị shutdown.

swith# conf t
swith(config)#interface fa0/1
swith(config-if)# switchport port-security
swith(config-if)#switchport port-security maximum 1// chỉ cho phép tối đa một PC
swith(config-if)#switchport port-security mac-address 00d0.bc52.90ca// chỉ cho phép PC có địa chỉ MAC này.
swith(config-if)# switchport port-security violation shutdown // mặc định là sẽ shutdown khi có địa chỉ MAC khác cắm vào port này.
swith(config-if)#  exit
swith(config)#

 Các bạn làm tương tự với port Fa0/2 cho pc 2 nhé.
Sau khi các bạn cấu hình xong, các bạn thử lấy PC 1 cắm vào port Fa0/2 và PC 2 cắm vào port Fa0/1, xem các port có bị shutdown không.
Chúc các bạn lab tốt.
Thank you !

cấu hình vlan trunking, vtp (vlan trunking protocal)

I. Giới thiệu
- VLAN là cách thức cho phép chúng ta đưa một nhóm các máy tính có cùng tiêu chí: chức năng, vị trí địa lý vào một subnet riêng để nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng, quản lý mạng, …

- Trunk cho phép chung ta truyền tải thông tin của nhiều VLAN trên một kết nối, nếu các kết nối mà không được Trunk thì chúng chỉ cho thông tin vủa một VLAN được truyền tải qua đó

- VTP là giao thức hoạt động ở Layer 2 trong mô hình OSI. VTP giúp cho việc cấu hình VLAN luôn đồng nhất khi thêm, xóa, sửa thông tin về VLAN trong hệ thống mạng.

- VTP flood thông điệp quảng bá (advertisement) qua VTP domain 5 phút một lần, hoặc khi có sự thay đổi xảy ra trong cấu hình VLAN. Một VTP advertisement bao gồm có rivision-number, tên VLAN (vlan name), số hiệu VLAN (vlan number), và thông tin về các switch có port gắn với mỗi VLAN. Bằng sự cấu hình VTP Server và việc truyền bá thông tin thông qua các advertisement, tất cả các switch đều biết về tên VLAN và số hiệu VLAN của tất cả các VLAN.

- Một trong những thành phần quan trọng của VTP advertisement là tham số revision number. Mỗi lần VTP server điều chỉnh thông tin VLAN, nó tăng revision-number lên 1, rồi sau đó VTP Server mới gửi VTP advertisement đi. Khi một switch nhận một VTP advertisement với revision-number lớn hơn, nó sẽ cập nhật cấu hình VLAN.
II. Mô hình

III. Yêu cầu
1. Cấu hình khởi tạo cho các thiết bị mạng.
- Đặt tên
- Cấu hình Banner motd
- Cấu hình IP Address managerment
- Cấu hình password cho console, telnet, Privileged.
Password console: itn
Password telnet: itn
Password Privileged: itn

2. Cấu hình
- VLAN 2: kế toán
- VLAN 3: kinh doanh
Trên SW1:
VLAN 2: các port từ Fa0/1 – Fa0/10
VLAN 3: các Interface từ F0/11 – 24
Trên Sw2:
VLAN 2: Các interface từ F0/1 – 16
VLAN 3: Các interface từ F0/17 – 24

IV. Cấu hình chi tiết
1. Cấu hình khởi tạo

1.1 Switch 1
Switch(config)#hostname Switch1
Switch1(config)#enable secret itn
Switch1(config)#banner motd ' switch server'

Switch1(config)#line console 0
Switch1(config-line)#password itn
Switch1(config-line)#login
Switch1(config-line)#exit

Switch1(config)#line vty 0 15
Switch1(config-line)#password itn
Switch1(config-line)#login
Switch1(config-line)#exit

// cấu hình địa chỉ IP quản lý, mặc định tất cả các port của Switch là thuộc VLAN 1
Switch1(config)#interface vlan 1
Switch1(config-if)#ip add 192.168.1.1 255.255.255.0
Switch1(config-if)#no shut

1.2 Switch 2
Switch(config)#hostname Switch2
Switch2(config)#enable secret itn
Switch2(config)#banner motd ' switch client'

Switch2(config)#line console 0
Switch2(config-line)#password itn
Switch2(config-line)#login
Switch2(config-line)#exit

Switch2(config)#line vty 0 15
Switch2(config-line)#password itn
Switch2(config-line)#login
Switch2(config-line)#exit


// cấu hình địa chỉ IP quản lý, mặc định tất cả các port của Switch là thuộc VLAN 1
Switch1(config)#interface vlan 1
Switch1(config-if)#ip add 192.168.1.1 255.255.255.0
Switch1(config-if)#no shut


2. Cấu hình
- Chúng ta thấy yêu cầu đầu bài đó là trên cả 2 Switch đều có thông tin của các VLAN tương tự nhau, tức là thông tin VLAN trên hai Switch là giống nhau, như vậy chúng phải có cùng database VLAN, để có thể triển khai được yêu cầu đó chúng ta phải cấu hình VTP trên Switch, giữa Sw1 và Sw2 có kết nối với nhau một interface, để thông tin của các VLAN có thể truyền tải qua kết nối đó thì kết nối giữa chúng phải được Trunk với nhau
- Các bước cấu hình khi triển khai
+ đầu tiên các bạn phải cấu hình VTP, Trunk
+ Tạo các VLAN trên Switch đóng vai trò là VTP Server
+ Gán các port của Switch vào các VLAN

2.1 Cấu hình VTP, Trunk

2.1.1 Cấu hình Switch 1
a. Cấu hình trunk.

Switch1(config)#int fastEthernet 0/1
Switch1(config-if)#switchport mode
trunk

b. Cấu hình VTP, VLAN.
Switch1#conf t
Switch1(config)#vtp mode server
//ở mode server Switch có thể tạo
mới, chỉnh sửa, xoá thông tin của VLAN
Switch1(config)#vtp domain itn // tất cả các Switch phải cùng VTP Domain,
password mới chia sẻ được thông tin VLAN
Switch1(config)#vtp password cisco
Switch1(config)#vtp pruning


c. Kiểm tra cấu hình
+ Kiểm tra VTP

Switch1#show vtp status
VTP Version : 2
Configuration Revision : 20
Maximum VLANs supported locally : 250
Number of existing VLANs : 8
VTP Operating Mode : Server
VTP Domain Name : itn
VTP Pruning Mode : Enabled
VTP V2 Mode : Disabled
VTP Traps Generation : Disabled
MD5 digest : 0x18 0xC7 0x05 0x84 0x7E 0x67 0xEA 0xD1
Configuration last modified by 0.0.0.0 at 3-1-93 0054
Local updater ID is 0.0.0.0 (no valid interface found

+ Kiểm tra Interface Trunk
Switch1#sh int trunk
Port Mode Encapsulation Status Native vlan
Fa0/1 on 802.1q trunking 1

Port Vlans allowed on trunk
Fa0/1 1-1005

Port Vlans allowed and active in management domain
Fa0/1 1

Port Vlans in spanning tree forwarding state and not pruned
Fa0/1 1

2.1.2 Cấu hình Switch 2
d. Cấu hình trunk.

Switch1(config)#int fastEthernet 0/1
Switch1(config-if)#switchport mode trunk

e. Cấu hình VTP, VLAN.
Switch2#conf t
Switch2(config)#vtp mode server
//ở mode client Switch cập nhật thông tin
VLAN từ Switch Server và các Switch khác
Switch2(config)#vtp domain itn
Switch2(config)#vtp password cisco
Switch1(config)#vtp pruning

f. Kiểm tra cấu hình VTP
SWitch2#show vtp status
VTP Version : 2
Configuration Revision : 20
Maximum VLANs supported locally : 250
Number of existing VLANs : 8
VTP Operating Mode : Client
VTP Domain Name : itn
VTP Pruning Mode : Enabled
VTP V2 Mode : Disabled
VTP Traps Generation : Disabled
MD5 digest : 0x18 0xC7 0x05 0x84 0x7E 0x67 0xEA 0xD1
Configuration last modified by 0.0.0.0 at 3-1-93 0054

+ Kiêm tra Interface Trunk
Switch2#show interfaces trunk
Port Mode Encapsulation Status Native vlan
Fa0/1 on 802.1q trunking 1

Port Vlans allowed on trunk
Fa0/1 1-1005

Port Vlans allowed and active in management domain
Fa0/1 1

Port Vlans in spanning tree forwarding state and not pruned
Fa0/1 none


// Sau khi kiểm tra cấu hình VTP, Trunk các bạn thây thông tin về domain, mode, interface trunk đã đúng chúng ta chuyển sang bước tiếp theo

2.2 Cấu hình tạo VLAN trên Switch VTP Server

2.2.1 Cấu hình tào các VLAN

Switch1(config)#vlan 2
Switch1(config-vlan)#name ketoan

Switch1(config)#vlan 3
Switch1(config-vlan)#name kinhdoanh


2.2.2 Kiểm tra thông tin VLAN đã đồng nhất chưa
g. Trên Switch 1

Switch1#show vlan

VLAN Name Status Ports
---- -------------------------------- --------- -------------------------------
1 default active Fa0/2, Fa0/3, Fa0/4, Fa0/5
Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9
Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13
Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17
Fa0/18, Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21
Fa0/22, Fa0/23, Fa0/24, Gi0/1
Gi0/2
2 keotan active
3 kinhdoanh active
1002 fddi-default act/unsup
1003 token-ring-default act/unsup
1004 fddinet-default act/unsup
1005 trnet-default act/unsup

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
1 enet 100001 1500 - - - - - 0 0
10 enet 100010 1500 - - - - - 0 0
20 enet 100020 1500 - - - - - 0 0

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
30 enet 100030 1500 - - - - - 0 0
1002 fddi 101002 1500 - - - - - 0 0
1003 tr 101003 1500 - - - - srb 0 0
1004 fdnet 101004 1500 - - - ieee - 0 0
1005 trnet 101005 1500 - - - ibm - 0 0

h. Trên Switch 2
SWitch2#show vlan

VLAN Name Status Ports
---- -------------------------------- --------- -------------------------------
1 default active Fa0/2, Fa0/3, Fa0/4, Fa0/5
Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9
Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13
Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17
Fa0/18, Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21
Fa0/22, Fa0/23, Fa0/24, Gi0/1
Gi0/2
2 ketoan active
3 kinhdoanh active
1002 fddi-default act/unsup
1003 token-ring-default act/unsup
1004 fddinet-default act/unsup
1005 trnet-default act/unsup

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
1 enet 100001 1500 - - - - - 0 0
10 enet 100010 1500 - - - - - 0 0
20 enet 100020 1500 - - - - - 0 0

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
30 enet 100030 1500 - - - - - 0 0
1002 fddi 101002 1500 - - - - - 0 0
1003 tr 101003 1500 - - - - srb 0 0
1004 fdnet 101004 1500 - - - ieee - 0 0
1005 trnet 101005 1500 - - - ibm - 0 0

// Câu lệnh show vlan trên các Switch như trên đã cho ta biết thông tin VLAN trên hai Switch đã được đồng nhất, lúc này chúng ta mới chuyển sang bước tiếp theo




2.3 Gán các Interface vào các VLAN theo yêu cầu
2.3.1 Cấu hình trên switch 1

Switch1(config)#int range fastEthernet 0/1 - 10
Switch1(config-if-range)#switchport mode access
Switch1(config-if-range)#switchport access vlan 2

Switch1(config)#int range fastEthernet 0/11 – 24
Switch1(config-if-range)#switchport mode access
Switch1(config-if-range)#switchport access vlan 3

2.3.2 Cấu hình trên Switch 2
Switch1(config)#int range fastEthernet 0/1 - 16
Switch1(config-if-range)#switchport mode access
Switch1(config-if-range)#switchport access vlan 2

Switch1(config)#int range fastEthernet 0/17 – 24
Switch1(config-if-range)#switchport mode access
Switch1(config-if-range)#switchport access vlan 3

3. Kiểm tra cấu hình
3.1.1 Kiểm tra trên Switch 1

Switch1#show vlan

VLAN Name Status Ports
---- -------------------------------- --------- -------------------------------
1 default active Gi0/1, Gi0/2
2 ketoan active Fa0/2, F0/3, F0/4, F0/5, Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8
Fa0/9, F0/10
3 kinhdoanh active Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13, Fa0/13, F0/14, F0/15
Fa0/16, F0/17, F0/18, F0/19, F0/20, F0/21, F0,22
F0/23, F0,24
1002 fddi-default act/unsup
1003 token-ring-default act/unsup
1004 fddinet-default act/unsup
1005 trnet-default act/unsup

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
1 enet 100001 1500 - - - - - 0 0
10 enet 100010 1500 - - - - - 0 0
20 enet 100020 1500 - - - - - 0 0
30 enet 100030 1500 - - - - - 0 0

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
1002 fddi 101002 1500 - - - - - 0 0
1003 tr 101003 1500 - - - - srb 0 0
1004 fdnet 101004 1500 - - - ieee - 0 0
1005 trnet 101005 1500 - - - ibm - 0 0

3.1.2 Kiểm tra trên Switch 2
Switch2#show vlan
VLAN Name Status Ports
---- -------------------------------- --------- -------------------------------
1 default active Gi0/1, Gi0/2
2 ketoan active Fa0/2, F0/3, F0/4, F0/5, Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8
Fa0/9, F0/10, F0/11, F0/12, F0,13, F0/14
F0/15, F0,16
3 kinhdoanh active F0/17, F0/18, F0/19, F0/20, F0/21, F0,22
F0/23, F0,24
1002 fddi-default act/unsup
1003 token-ring-default act/unsup
1004 fddinet-default act/unsup
1005 trnet-default act/unsup

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
1 enet 100001 1500 - - - - - 0 0
10 enet 100010 1500 - - - - - 0 0
20 enet 100020 1500 - - - - - 0 0
30 enet 100030 1500 - - - - - 0 0

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp BrdgMode Trans1 Trans2
---- ----- ---------- ----- ------ ------ -------- ---- -------- ------ ------
1002 fddi 101002 1500 - - - - - 0 0
1003 tr 101003 1500 - - - - srb 0 0
1004 fdnet 101004 1500 - - - ieee - 0 0
1005 trnet 101005 1500 - - - ibm - 0 0

// Sau khi sử dụng câu lệnh Show vlan để kiểm tra thông tin vlan cũng như các interface thuộc VLAN, trạng thái của VLAN, chúng ta thấy trên Switch 1, Switch 2 thông tin VLAN cũng như các Interface thuộc VLAN đã đúng theo yêu cầu đầu bài. Như vậy việc cấu hình đã hoàn tất, lúc đó chúng ta mới thực hiện lưu cấu hình vào NVRAM
4. lưu cấu hình vào NVRam
Switch1#copy running-config startup-config
Switch2#copy running-config startup-config
 

Hướng dẫn cấu hình VLAN

Bước 1: Chuẩn bị
Chúng ta sẽ cấu hình 3 VLAN












 
Design by Club IT Nghe An